in General

CS:GO: Những lệnh cơ bản dành cho người mới chơi

Lệnh console trong CS:GO giúp các bạn có thể tùy chỉnh một số setting nhanh chóng và phù hợp với mình nhất. Hãy cùng tìm hiểu một số lệnh cơ bản và hữu ích nhất cho dân chơi CS:GO qua bài viết sau nhé!

Đầu tiên bạn cần phải biết làm cách nào để có thể bật console và nhập lệnh trong CS:GO đã. Có 2 cách cơ bản nhất.

Đầu tiên là vào game > Option (Hình cái bánh răng ấy) > Game Setting > Enable Developer Console (~) > chọn Yes.

CS:GO: Những lệnh cơ bản dành cho người mới chơi

Cách thứ 2 là dùng trực tiếp trên Steam, tiện lợi hơn vì có thể gán một số lệnh khác ngoài mở Console nữa.

Vào Steam > Chuột phải vào CS:GO > Properties > Ngay tab General sẽ có nút Set launch option > Nhấn vào và điền một số lệnh này trong ô hiện ra:

CS:GO: Những lệnh cơ bản dành cho người mới chơi 2

-console (Bật bảng console cho game)
-novid ( Tắt video giới thiệu khi vào game )
-noforcemparms (Tắt gia tốc chuột mouseaccel) – nếu quen thì dùng
-noforcemaccel ( Cũng là tắt gia tốc chuột mouseaccel) – nếu quen thì dùng
Nhấn OK. Xong

Hoặc bạn có thể dùng bộ lệnh có sẵn như sau: -console -novid +exec autoexec -high -refresh 60 -tickrate 128. Refresh thì chọn theo tần số quét của màn hình đang sử dụng nhé.

Vậy là bạn đã có thể vào game, gõ nút ~ khi đang chơi và nhập lệnh vào rồi nhé.

Một số lệnh hữu ích:

net_graph 1
Bật hiện thị thông số ping, lag, fps, rate của PC bạn ngồi và của server. Nếu muốn net_graph hiển thị nhỏ hơn thì 
net_graphheight 80 (chọn từ 0-1000, 0 là nhỏ nhất, 1000 là to nhất)
net_graphproportionalfont 0
net_graphpos (1/2/3) chọn vị trí hiển thị cho net_graph

sensivity 1.8
Chỉnh tốc độ rê chuột (xoay chuột) nhanh hay chậm, thay con số 1.8 như ý bạn muốn, số càng cao thì xoay càng nhanh

cl_showhelp “0”
Tắt các chỉ dẫn cơ bản, khá là phiền toái khi đang bắn

cl_autohelp “1”
Hiện tên team hoặc kẻ thù ở tâm nhắm để dễ nhận biết

gameinstructor_enable “0”
Tắt các hướng dẫn khi chơi game lần đầu, ví dụ như nó kêu tháo nòng giảm thanh, bảo vệ bomb, vv.. khá là phiền toái

Chỉnh độ mượt cho game, các thông số sau các bạn nên đặt vào file config.cfg trong thư mục cài đặt steam C:\…\Steam\SteamApps\common\Counter-Strike Global Offensive\csgo\cfg
nên tìm các lệnh này và thay đổi thông số lại, hoặc nếu chưa có trong config thì hãy copy paste vào file sau đó lưu lại.

  • cl_interp 0.009766
  • cl_interp_ratio 1
  • cl_updaterate 128
  • cl_cmdrate 128
  • rate 200000
  • fps_max “129” //bạn có thể tăng lên 300 nếu máy đủ mạnh
     

Nếu bạn quen với tâm nhắm của CS1.6 hoặc CS:Source, bạn có thể chỉnh các lệnh sau để trở về quá khứ
//CROSSHAIR

  • cl_crosshairalpha “200”
  • cl_crosshaircolor “5”
  • cl_crosshaircolor_b “250”
  • cl_crosshaircolor_r “50”
  • cl_crosshaircolor_g “232”
  • cl_crosshairdot “0”
  • cl_crosshairgap “-9”
  • cl_crosshairsize “2”
  • cl_crosshairstyle “5”
  • cl_crosshairusealpha “1”
  • cl_crosshairthickness “1”
  • cl_fixedcrosshairgap “-9”
  • cl_crosshair_outlinethickness “0”
  • cl_crosshair_drawoutline “0”
  • cl_dynamiccrosshair “1”
  • cl_crosshairscale “600”
  • cl_crosshairsize “2”
  • cl_crosshairthickness “1.15”
  • cl_crosshairspreadscale “0.4”
  • cl_legacy_crosshair_recoil “1”
  • cl_legacy_crosshair_scale “1”

10 lệnh hữu ích trong CS:GO

  • mat_monitorgamma 1.6 (tăng độ gamma giúp nhìn địch dễ hơn trong bóng tối)
  • cl_use_opens_buy_menu 0 (có thể nhặt được vũ khí mà không bị bật buy menu khi đứng ở base)
  • bind shift “+speed; r_cleardecals” (vệt máu sẽ biến mất ngay lập tức khi bấm Shift giúp nhìn địch dễ hơn)
  • bindtoggle g gameinstructor_enable (smoke defuse ez như một trò đùa)
  • cl_radar_always_centered 0 (dành cho newbie để tìm chỗ đặt bom) 5,5. cl_radar_scale 0.6 (tăng tỉ lệ bản đồ)
  • bind j +jumpthrow; alias +jumpthrow “+jump; -attack”alias -jumpthrow -jump (jump throw blind)
  • bind f3 “buy flashbang; buy smokegrenade; buy hegrenade; buy flashbang” (mua flash, he, smoke nhanh hơn)
  • snd_headphone_pan_exponent 2 (nghe rõ được hiệu ứng âm thanh hơn, đặc biệt khi ở tầm xa)
  • bindtoggle t cl_righthand (chuyển đổi khung nhìn sang tay tay trái)
  • cl_disablefreezecam 1 (vô hiệu hóa tính năng freezecam)