in Gaming

Tìm hiểu về tác dụng của Setting trong Dota 2

Phong cách game sâu sắc, đòi hỏi sự tập luyện và kỹ năng. Nhưng còn về yêu cầu phần cứng để có thể chơi được trò này? May mắn thay, Source Engine của Dota 2 khá dễ dãi về mặt phần cứng, phần lớn các máy tính hiện này để có thể xử lí được trò chơi này tốt, kể cả ở phân giải cao và thiết lập cao.

Một số chú ý về Framerate (FPS)

Framerate là một chủ đề dễ thấy, nhưng nó khá khó để có thể giải thích chỉ với vài câu chữ. Vui lòng bỏ ra chút thời gian nhỏ để xem qua vài nguồn thông tin về FPS:

  • – Để xem giải thích bằng hình ảnh, hãy xem tại đây Bo Allen: 15 FPS vs. 30 FPS vs. 60 FPS.
  • – Bạn có thể so sánh 2 mục tiêu với framrate khác nhau tại Appspot: Frames-per-second
    • – Theo truyền thống, Console, TV và rạp chiếu phim sử dụng framerate trong khoảng 24-30 FPS, dẫn tới  sự hiểu nhầm rằng mắt con người không thể vượt quá 30FPS. Qua một thập kỷ,  nó đã được chứng minh rằng con người có thể nhìn thấy dễ dàng với hơn 30FPS, 60FPS và có thể hơn cả 200FPS trong bài viết
      America’s Multimedia Online: Human Eye Frames Per Second
    • – Cuối cùng, bạn có thể tham khảo ảnh gif dưới đây.

FPS là viết tắt của Frames Per Second, và nó là đơn vị tính sử dụng để đo số khung hình. Khung hình cao hơn đồng nghĩa với việc màn hình của bạn sẽ hiển thị nhiều ảnh trên một giây, có nghĩa rằng bạn cũng sẽ thấy một chuyển động nuột hơn. Khi mọi người nói về “lag” trong chế độ chơi đơn, thì có nghĩa là “FPS thấp”. Khi người ta muốn “buttery smooth”, có nghĩa rằng họ đang ám chỉ họ muốn trong khoảng 60FPS hoặc cao hơn.

Ảnh dưới đây, tạo bởi Creating Smooth Animation, thể hiện rõ ràng FPS trông như thế nào trong 1 giây, nếu mỗi khung hình được thể hiện bằng một vạch đen.

Bạn có thể thấy rằng ở 60 FPS, thời gian trung bình giữa các khung rất ngắn, vì vậy chơi game cũng sẽ mượt mà hơn. Với tỉ lệ khung hình thấp hơn, bạn sẽ phải chờ lâu hơn cho khung hình tiếp theo, khiến nó tạo ra hiện tượng “laggy”.

Game cũng có thể tính là một thể loại “Suy nghĩ”, khi nhịp độ của trò chơi chậm, hoặc thể loại “Phản ứng nhanh”, khi nhịp độ của trò chơi cực kỳ nhanh. Game chiến thuật, bài bạc, hoặc theo lượt là điển hình của nhịp độ chậm, dựa vào suy nghĩ của bạn nhiều hơn là tốc độ phản xạ nhanh. Ở mặt khác, game bắn súng hay đua xe sẽ cần tới những phản xạ cực nhanh từ người chơi. Thể loại Hành động/Phiêu lưu có thể bao gồm cả 2 thể loại trên.

Trò chơi với nhịp độ chậm cũng có thể hoàn toàn chơi được, kể cả với khung hình thấp. Như Civillization không có quá nhiều thay đổi về hình ảnh mỗi giây, vì thế nên fps thấp sẽ không gây ra bất kỳ hiện tượng “lag”. Trò chơi như Counter Strike cần tới fps cực cao, vì nó hoàn toàn có thể giúp bạn quay mặt sang nhiều hướng với tốc độ nhanh. 20FPS ở Civillization có thể hoàn toàn chấp nhận được, nhưng 20FPS trong Counter Strike là hết sức tệ :(.

Chúng ta có thể phân loại theo: sub-20 FPS là không thể chơi. Sau khi tiếp nhận một vài khía cạnh, chúng ta xem 20-30FPS là biên, vì chúng ta biết một vài người vẫn sẽ ổn với nó, và vài người sẽ không thấy ổn. 30-45FPS là tạm ổn cho phần lớn mọi người, trong khi 45-55FPS là nuột. Nếu bạn có thể hơn đc 55FPS, nó sẽ là vô cùng nuột với tất cả mọi người.

Chú ý là một số màn hình vẫn có thể hiển thị tới 120FPS hoặc kể cả là 144FPS. Khung hình cao là nuột hơn, nhưng với màn hình đắt tiền, và phần lớn mọi người thì không đủ phần cứng để có được fps cao, vì vậy chúng ta sẽ dừng trong khoảng 55+FPS

Phân giải cao hơn cho trải nghiệm tốt hơn

Phân giải màn hình là số điểm ảnh (pixel) trên màn hình. Phân giải cao đồng nghĩa với việc có nhiều điểm ảnh và dĩ nhiên sẽ là nhiều khoảng trống và chi tiết hơn, trong khi phân giải thấp đồng nghĩa với ít điểm ảnh hơn và cho ít khoảng trống hơn. Nếu bạn sử dụng laptop loại thường (không phải dòng cao cấp) hoặc một màn hình cũ, bạn sẽ chỉ nhận được một phân giải thấp. Điều đó luôn tốt hơn khi bạn có cho mình một chiếc màn hình với phân giải lớn hơn. Ảnh dưới đây thể hiện sự khác nhau với các phân giải thường gặp.

Game Settings

Dota 2 không có sẵn các gói cấu hình tùy chọn. Thay vào đó, nó cho phép người dùng tùy chỉnh tất cả các hiệu ứng đồ họa, với ngoại lệ là chất lượng render. Một vài hiệu ứng có ảnh hưởng tới chất lượng đồ họa (và cả hiệu suất), trong khi một số thiết lập chả làm gì cả. Hãy cùng tham quan các thiết lập và hiệu ứng của nó.

settings

Anti-aliasing

antialiasing

Giải thích cho điều này khá dễ dàng: Aliasing là nguyên nhân gây ra “răng cưa”. Ở hình trên, bạn có thể thấy rõ ràng các góc răng cưa của công trình với AA đang tắt. Dây leo cũng bị nhòe luôn. Với AA bật, các răng cưa sẽ mượt hơn, và dây leo dĩ nhiên cũng sẽ trông ngon lành hơn.
AA có ảnh hưởng trung bình tới FPS (~10-13%)

Specular (and light blooms)

specular

Specular giúp cho các vật thể phản ứng chuẩn hơn với các nguồn ánh sáng lighting, khiến nó sáng hơn và long lanh hơn một chút. Ở giữa hình, Light bloom tạo ánh sáng mờ nhạt hoặc quầng sáng quanh vật thể. Nếu thích, bạn có thể tắt Light bloom, và hiệu ứng sẽ tinh tế hơn chút. Chúng tôi khuyên bạn nên giữ nguyên thiết lập Specular.

Specualr Lightnight có ảnh hưởng trung bình  tới FPSS. Light bloom ảnh hưởng không đáng kể tới FPS.

High water quality

waterquality

Kể cả với High Water Quality để tắt, nước trong Dota 2 vẫn ổn. Với chế độ bật, nước sẽ trở lên trong suốt, hiển thị sông nó sâu thế nào (thực ra chỉ sâu có một tí, tính là vũng nước chứ ko phải là sông). Nước cũng trở nên phản chiếu hơn, khá đẹp. Khuyên là nên để nếu có thể.
Chất lượng nước ảnh  hưởng mạnh tới FPS (~15%), nhưng chỉ khi camera quay đến vùng nước.

Atmospheric fog

atmosphericfog

Một hiệu ứng khá khôn khéo, sẽ có sương mù ở những nơi mà bạn không hề có tầm nhìn. Bạn sẽ không dành nhiều thời gian để thăm dò khu vực bạn đang không có tầm nhìn, và hiệu ứng cũng khá khó để phân biệt, kể cả khi bạn đang nhìn vào nó. Nếu bạn để ý lâu vào bức ảnh trên, mà vẫn không thể phân biệt được sự khác biệt. Hãy nhìn vào những cái cây ở góc trên bên phải, với Atmospheric fog đang bật, những cái cây này sẽ có hơi hướng khuất sau màn sương hơn.
Atmospheric fog có ảnh hưởng trung bình tới FPS (~6-8%).

Animate portrait

Giúp hình ảnh hero của bạn chuyển động. Ảnh hưởng thấp tới FPS (~5%).

Additive light pass

lightpass

Additive light pass là gì? Nó là phương thức để bổ sung ánh sáng vào cảnh qua nhiều lần. Bạn có thể đọc thêm ở đây. Không dễ dàng để phân biệt được sự thay đổi, nhưng nó có thể thể  hiện rõ nhất với model hero.

Additive light pass có ảnh hưởng tương đối tới FPS, tùy thuộc vào những cái gì được hiện ở trên màn hình. Nó có thể nằm trong khoảng ~0-10%.

World lighting

worldlighting

Một vài vật thể có cho riêng mình nguồn sáng riêng. Bật lên sẽ khiến vật thể sáng hơn, cũng như thấy rõ nhất trên các trụ ở ảnh trên.
World Lighting có ảnh hưởng tương đối tới FPS, tùy thuộc vào những cái gì được hiện ở trên màn hình. Nó có thể nằm trong khoảng ~5-15%.

Ambient occlusion

occlusion

Ambient occlusion ảnh hưởng tới việc vật thể tương tác với ánh sáng xung quanh (như trái ngược với điểm nguồn ánh sáng). Với ambient occlusion tắt, hiệu ứng bóng đổ bị giảm  một chút. Với thiết  lập bật, bóng đổ sẽ tối hơn chút, và các phần của công trình trong bóng sẽ thực tế hơn chút.
Ambient occlusion có ảnh hưởng cao với FPS (~12-15%)

Ambient creatures

creatures

Đặt thêm một số sinh vật nhỏ lên màn hình. Ở ảnh trên, chúng ta có 3 bướm, 2 chim và 1 sóc. Dựa vào vị trí bạn đang quay camera trên map, bạn sẽ có thể thấy thêm vài con cá, rắn, ếch,  chuồn chuồn blah blah … Thiết lập này làm cho thế giới trở nên sống động hơn, nhưng cũng có thể khiến bạn hơi mất tập trung.
Ambient creatures có ảnh hưởng thấp tới FPS (~5%)

Vsync

Đồng bộ Dọc – Vertical synchronization.Thiết lập này đảm bảo rằng các khung hình được hiển thị đầy đủ, trước khi khung hình mới được gửi tới màn hình. Mục đích chính của Vsync là hạn chế tình trạng xé hình, có thể xảy ra khi trò chơi gửi quá nhiều khung hình cùng lúc so với khả năng xử lí của màn hình. Nếu bạn bị dính tình trạng xé hình, bạn có thể bật Vsync.

Render quality

Nếu đặt thiết lập ở mức thấp nhất có thể (~40%), trò chơi sẽ giống như nó được xuất ra ở chất lượng cực kỳ thấp, và được phóng to lên, khiến cho hình bị nhòe, và có hiệu ứng như các điểm ảnh. Ở 70%, hình ảnh sẽ tốt hơn, tuy nhiên vẫn sẽ bị tình trạng mờ ảo. Tuy nhiên HUD lại không bị ảnh hưởng.
Render quality có ảnh hưởng tương đối lớn tới FPS (%20 nếu bạn để ở chất lượng 70%, và có thể lên tới 50% nếu bạn để thiết lập ở mức thấp nhất). Bạn hoàn toàn có thể điều chỉnh theo ý mình để có thể phù hợp nhất với mắt bạn.

Shadow quality

Shadow quality có ảnh hưởng khá lớn tới việc trò chơi hiển thị như thế nào. Nếu bạn đặt ở chế độ Lơ, Dota 2 sẽ trông khá nhạt nhẽo vì không có bóng đổ. Ở chế độ Medium, nghĩa là sẽ có cả bóng mây dưới mặt đất, và cũng không hơn nhiều so với Low. Ở mức High, sẽ là sự khác biệt lớn, với bóng của các quân, công trình, cây cối và các thứ khác nữa.
Chất lượng Shadow càng cao thì càng ảnh hưởng tới FPS với Medium khoảng 8% còn High thì sẽ tốn đến khoảng 15-20%.

Texture quality

Texture của công trình, cỏ cây hoa lá các kiểu sẽ trông mờ mờ khi để ở thiết lập thấp nhất. Medium tốt hơn nhưng vẫn hơi mờ và bị nhòe điểm ảnh. High là chất lượng tốt nhất và cũng là thiết lập đề nghị, vì nó sẽ khiến cho mọi thứ ở trạng thái đẹp nhất và rõ nhất.
Thiết lập này có ảnh hưởng trung bình tới FPS (~8%-12%)

Lựa chọn thiết lập tốt nhất

Nếu máy của bạn có thể đạt được trong khoảng 60 FPS với mọi thiết lập đang được bật,, chúng tôi khuyến cáo bạn nên giữ nguyên. Nếu FPS xuống thấp hơn 60 FPS, bạn có thể thử giảm một số thiết lập. Tuy nhiên, giảm nhiều thiết lập sẽ không có nhiều kết quả với FPS. Nếu thiết lập cải thiện được khoảng 10%, và một cái khác cũng cải thiện 10%, giảm cả hai sẽ KHÔNG đem lại 20% mà chỉ trong khoảng 10-12%.
Dưới đây là một số thiết lập đề nghị để tăng FPS mà không làm giảm chất lượng hình ảnh của game tùy theo mục đích của bạn:

Cải thiện FPS (một chút) với một chút ảnh nhỏ hưởng tới hình ảnh
– Atmospheric Fog : off.
– World Lighting : off.
– Ambient Creatures : off.
Thiết lập này sẽ có ảnh hưởng nhỏ nhất tới Dota 2, và tắt chúng đi sẽ cải thiện được khoảng 5-10% FPS..

Cải thiện FPS (trung bình) với ảnh hưởng nhỏ tới hình ảnh
Bao gồm cả thiết lập trên:
– Additive Light Pass : off.
– Ambient Occlusion : off.
Sự khác biệt với việc bật tắt thiết lập trên là hơi khó nhận biết. Với nhiều người, cải thiện 15-20% là điều xứng đáng.

Cải thiện FPS (chất lượng cao) với ảnh hưởng khá tới hình ảnh
Bao gồm các thiết lập ở trên:
– Specular : off.
– High Quality Water : off.
Cải thiện tới 45-50% FPS, nhưng nó cũng đi kèm với những kết quả về mặt hình ảnh. Dota 2 trông vẫn ổn, kể cả với chất lượng mặt nước cao, tuy nhiên nó vẫn trông đẹp hơn hẳn nếu bật lên.

Phương án cuối cùng
Nếu tất cả các gợi ý  trên không đem lại cho bạn một kết quả thỏa mãn, bạn cũng có thể thử các thiết lập sau
– Shadow Quality về medium hoặc Low (cải thiện khoảng 20% FPS)
– :Render Quality về khoảng 80% (cải thiện tầm 10-15% FPS)

Nếu bạn đã thử các thiết lập trên, bạn vẫn có thể cải thiện FPS lên tới 60-70%. Hạ hết tất cả các thiết lập dưới ngưỡng với kết quả hình ảnh game sẽ tệ đi rất nhiều. Dota 2 trông vẫn đẹp kể cả ở Medium,  tuy nhiên nếu tất cả thiết lập ở mức thấp nhất sẽ khiến cho hình ảnh tệ và gần như là không thể trải nghiệm được vẻ đẹp của game.

Với mọi thiết lập được bật, Dota 2 là một trò chơi với đồ họa tuyệt vời. Tuy nhiên, những thiết lập này sẽ ngốn khá nhiều về phần cứng. Nếu bạn để ý bài viết trên Tomshardware Dota 2 Performance, bạn sẽ thấy rằng một chiết 6670 ở 1920×1080, bạn sẽ nhận được khoảng 90FPS với tất cả thiết lập ở mức thấp, và 30FPS ở mức cao nhất. Điều đó có nghĩa là sẽ có sự khác biệt tới 200% về số lượng khung hình, chỉ với tùy chỉnh thiết lập. Nếu bạn không có được FPS phù hợp, hãy thử giảm và tắt một  vài thiết lập.

Dưới đây là một số hình ảnh với từng thiết lập từ thấp nhất đến cao nhất.

settings low

Thiết lập thấp nhất có thể, bao gồm render quality ở 40% .

settings medium

Thiết lập tầm trung, render quality 70%.

settings full

Thiết lập cao nhất có thể, render quality 100%Bài viết đến đây là kết thúc, hi vọng qua bài viết này bạn sẽ hiểu thêm về chức năng cũng như tác dụng của các thiết lập tới Dota 2 và FPS. Qua đó sẽ giúp bạn lựa chọn được cho mình thiết lập tốt nhất mang lại hiệu quả về hình ảnh lẫn FPS.Tham khảo: Logicalincrements.